Chào bạn, cám ơn bạn đã ghé thăm Đào Viên Trấn. Hãy đăng ký làm thành viên để giao lưu cùng mọi người!

Thành ngữ Việt Nam

Thảo luận trong 'Tư liệu văn học' bắt đầu bởi Tích Lịch, 9/7/18.

  1. Tích Lịch

    Tích Lịch An Hề Thành viên BQT Đào Tác Giả Nouvelles Team

    Tham gia ngày:
    18/9/16
    Bài viết:
    1,817
    Đã được thích:
    2,728
    Điểm thành tích:
    126
    Thành ngữ là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp; không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh.

    Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó.

    A

    1. Anh hùng nhất khãng
    2. Anh hùng rơm
    3. Anh hùng tạo thời thế
    4. Ao có bờ, sông có núi
    5. Ao liền ruộng cả
    6. Ao sâu nước rộng
    7. Ao tù nước đọng
    8. Ào ào như thác đổ
    9. Áo ấm cơm no
    10. Áo đơn đợi hè
    11. Áo đơn lồng áo kép
    12. Áo gấm đi đêm
    Ă
    1. Ăn báo cô
    2. Ăn Bắc mặc Kinh (Bắc= miền bắc, Kinh= cố đô Huế)
    3. Ăn bằng nói trắc
    4. Ăn bơ làm biếng
    5. Ăn bờ ngủ bụi
    6. Ăn bớt đọi, nói bớt lời
    7. Ăn bữa hôm lo bữa mai
    8. Ăn bớt ăn xén
    9. Ăn cháo đá bát
    10. Ăn chẳng nên đọi, nói chẳng nên lời
    11. Ăn đơm nói đặt
    12. Ăn cơm Tàu, ở Nhà Tây, lấy vợ Nhật
    13. Ăn cơm trước kẻng
    14. Ăn thùng uống vại
    15. Ăn ốc nói mò
    16. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
    17. Ăn cây nào, rào cây nấy
    18. Ăn cây táo, rào cây sung
    19. Ăn chắc mặc bền
    20. Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm
    21. Ăn cay nuốt đắng
    22. Ăn cắp uống rượu
    23. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt
    24. Ăn cần ở kiệm
    25. Ăn quả nhớ nhả hạt ra
    26. Ăn quả này, trả quả sung
    27. Ăn cháo lá đa
    28. Ăn chay nằm mộng
    29. Ăn chay niệm Phật
    30. Ăn chực nằm chờ
    31. Ăn chưa no, lo chưa tới
    32. Ăn chung ở lộn
    33. Ăn chung máng, ở chung chuồng
    34. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau
    35. Ăn cơm chúa, múa tối ngày
    36. Ăn cơm có canh, tu hành có bạn
    37. Ăn cơm lừa thóc, ăn cóc bỏ gan
    38. Ăn cơm mới nói chuyện cũ
    39. Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
    40. Ăn đến nơi, làm đến chốn
    41. Ăn cơm thiên hạ
    42. Ăn vóc học hay
    43. Ăn đất nằm sương
    44. Ăn đói mặc rách
    45. Ăn đói mặc rét
    46. Ăn đong ở đợ
    47. Ăn đời ở kiếp
    48. Ăn gan uống máu
    49. Ăn giả làm thật
    50. Ăn gian nói dối
    51. Ăn giập miếng trầu
    52. Ăn gió nằm mưa
    53. Ăn gửi nằm chờ
    54. Ăn hiền ở lành
    55. Ăn hương ăn hoa
    56. Ăn hơn nói kém
    57. Ăn khỏe như thần trùng
    58. Ăn không ăn hỏng
    59. Ăn không ngồi rồi
    60. Ăn không ngon, ngủ không yên
    61. Ăn không nói có
    62. Ăn như lợn
    63. Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ
    64. Ăn lông ở lỗ
    65. Ăn mày cầm tinh bị gậy
    66. Ăn mày đòi ăn xôi gấc
    67. Ăn mày quen ngõ
    68. Ăn mắm mút dòi
    69. Ăn mặn đái khai
    70. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
    71. Ân đền oán trả
    72. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    B
    1. Bầu ơi thương lấy bí cùng
    2. Bằng bạn bằng bè
    3. Bí quá hóa liều
    4. Bán anh em xa mua láng giềng gần
    5. Bạc đầu còn dại
    6. Ba lần dọn nhà bằng một lần cháy nhà
    7. Bạc đeo đầy mình không bằng thông minh sáng suốt
    8. Bách niên giai lão
    9. Bám dai như đỉa
    10. Ba chìm bảy nổi
    11. Bắt cá hai tay
    12. Ba chân bốn cẳng
    13. Bình cũ rượu mới
    14. Ba que xỏ lá
    15. Bình an vô sự
    16. Buôn thùng bán chậu
    17. Buôn thúng bán mẹt
    18. Bán mặt cho đất bán lưng cho trời
    19. Bảy nổi ba chìm
    20. Bông hoa nhài cắm bãi phân trâu
    C
    1. Cha nào con nấy
    2. Chân lấm tay bùn
    3. Chân cứng đá mềm
    4. Châu chấu đá xe
    5. Cò bay thẳng cánh
    6. Có mới nới cũ
    7. Có đi không có về
    8. Có tật giật mình
    9. Con nhà lính, tính nhà quan
    10. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
    11. Còn nước còn tát
    12. Con ông cháu cha
    13. Con dại cái mang
    14. Con sâu làm rầu nồi canh
    15. Cùng hội cùng thuyền
    16. Chó treo mèo đậy
    17. Cháy nhà mới ra mặt chuột
    18. Cá chậu chim lồng
    19. Cành vàng lá ngọc
    20. Cáo mượn oai hùm
    21. Có gian mới chơi được đạo
    22. Chạy đôn chạy đáo
    23. Chạy ngược chạy xuôi
    24. Cõng rắn cắn gà nhà
    25. Chim kêu vượn hú
    26. Coi trời bằng vung
    27. Chín bỏ làm mười
    28. Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng
    29. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
    30. Chớ thấy sang mà bắt quàng làm họ
    31. Chuột sa chĩnh gạo
    32. Chuột sa hũ nếp
    33. Chở củi về rừng
    34. Chó cắn ma
    35. Chó ăn đá, gà ăn sỏi
    36. Chó sủa là chó không cắn
    37. Con giun xéo lắm cũng quằn
    38. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ
    39. Cần cù bù thông minh
    40. Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng
    41. Cây ngay không sợ chết đứng
    42. Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì
    43. Chọc gậy bánh xe
    44. Chó chê mèo lắm lông
    45. Chó cùng dứt giậu
    46. Cố đấm ăn xôi
    47. Chia ngọt sẻ bùi
    48. Chết vinh còn hơn sống nhục
    49. Chết đứng còn hơn sống quỳ
    50. Chậm như rùa
    51. Chậm như sên
    52. Chim sa cá lặn
    53. Chuyện bé xé ra to
    54. Chuyện to hóa nhỏ, chuyện nhỏ hóa không có gì
    55. Có lê quên lựu, Có trăng quên đèn
    56. Chung lưng đấu cật
    57. Cầu được ước thấy
    58. Cua gặp ếch chào
    59. Có bé xé ra nhiều
    60. Có tiếng mà không có miếng
    61. Cày sâu cuốc bẫm
    62. Cẩn tắc vô áy náy
    63. Cẩn tắc vô ưu
    64. Cải chửa ra cây
    65. Cờ bí dí tốt
    66. Củi mục khó cháy
    67. Cùm chân xích cánh
    68. Chưa cứng lông mao đã rào vẫy đít
    69. Cay như ớt, chát như sung
    70. Chửi cha không bằng pha tiếng
    71. Cả vú lấp miệng em
    72. Cái khó ló cái khôn
    73. Cạn tàu ráo máng
    74. Cầm cân nảy mực
    75. Chân đăm đá chân chiêu
    76. Chén tạc chén thù
    77. Chén chú chén anh
    78. Chưa biết mèo nào cắn mỉu nào
    79. Con rồng cháu tiên
    80. Chết vinh còn hơn sống nhục
    81. Của ít lòng nhiều
    82. Chó mà chê phân, mèo mà chê đất
    83. Cứng như đá
    84. Chim có tổ người có tông
    D
    1. Da mồi tóc sương
    2. Dĩ hòa vi quí
    3. Dở dở ương ương
    4. Dở khóc dở cười
    5. Dao siêng mài thì sắc
    6. Dạy đĩ vén váy
    7. Dạ người dạ lòng
    8. Dai như đỉa
    Đ
    1. Đầu đường xó chợ
    2. Đầu trộm đuôi cướp
    3. Đất rộng trời cao
    4. Đi đêm lắm có ngày gặp ma
    5. Đi đến nơi, về đến chốn
    6. Đi guốc trong bụng
    7. Điều nặng tiếng nhẹ
    8. Điếc không sợ sấm
    9. Điếc không sợ súng
    10. Đội nón ra về
    11. Đổ dầu vào lửa
    12. Được voi đòi tiên
    13. Đêm dài lắm mộng
    14. Đặng trăng quên trang
    15. Đầu xuôi đuôi lọt
    16. Đầu tắt mặt tối
    17. Đầu voi đuôi chuột
    18. Đã ngọng còn hay lu, đã ngu còn hay chơi chữ
    19. Đàn gẩy tai trâu
    20. Đầu bạc răng long
    21. Đi đêm có ngày gặp ma
    22. Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy
    23. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
    24. Đỉa đòi đeo chân hạc
    25. Đen như chấy
    26. Đen như cột nhà cháy
    27. Đen như than
    28. Đen như Bao Công
    29. Đồng không mông quạnh
    30. Đa nghi như Tào Tháo
    31. Đánh trống bỏ dùi
    32. Đồng không mông quạnh
    33. Đục nước béo cò
    34. Được ăn, được nói, được gói mang về.
    35. Đẽo cày giữa đường
    36. Đất có lành có lở
    37. Đất lành chim đậu
    38. Đem con bỏ chợ
    Ê
    1. Ếch ngồi đáy giếng
    2. Ếch chết tại miệng
    3. Ếch xưng ếch xỉa
    4. Ếch sặc bọt
    5. Ếch vồ hoa mướp
    G
    1. Gì đó
    2. Gà đẻ trứng vàng
    3. Gậy ông đập lưng ông
    4. Giao trứng cho ác
    5. Gian như Tào Tháo
    6. Giấu đầu hở đuôi
    7. Gần đất xa trời
    8. Gắp lửa bỏ tay người
    9. Giả nhân giả nghĩa
    10. Giang sơn gấm vóc.
    11. Giậu đổ bìm leo
    12. Giận cá chém thớt
    13. Giơ tay mặt đặt tay trái
    14. Gặp nhau trước lạ sau quen
    15. Giữ cho trong ấm ngoài êm thuận hòa
    16. Giàu nứt đố đổ vách
    17. Gương vỡ lại lành
    18. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
    19. Gió chiều nào che chiều ấy
    20. Góp gió thành bão
    H
    1. Hẹp nhà rộng bụng
    2. Há miệng chờ sung
    3. Họa vô đơn chí
    4. Hổ phụ sinh hổ tử
    5. Hổ phụ vô khuyển tử
    6. Học một biết mười
    7. Hoa hòe hoa sói
    8. Hóa mù ra mưa
    9. Hữu danh vô thực
    10. Há miệng mắc quai
    11. Hồng nhan bạc phận
    12. Hổ đầu xà vĩ
    13. Hàng tôm hàng cá
    14. Hồn xiêu phách lạc
    15. Học chẳng may thi hay thì đỗ
    16. Học ăn, học nói, học gói, học mở
    17. Học chọc bát cơm,học đơm bát cháo
    18. Học hay cày biết
    19. Học tài thi phận
    20. Học như gà đá vách
    21. Học trước quên sau
    22. Hẹp nhà rộng bụng
    23. Hót như họa mi
    I
    1. Ích nước lợi nhà
    2. Ích quốc lợi dân
    3. Ích kỷ hại thân
    4. Im hơi lặng tiếng
    5. Im như thóc
    6. Im lặng là vàng
    7. Ít xích ra nhiều
    K
    1. Kẻ cắp gặp bà già
    2. Kẻ tám lạng, người nửa cân.
    3. Kẻ ở người đi
    4. Kén cá chọn canh
    5. Kết tóc se duyên
    6. Kết tóc se tơ
    7. Khỉ ho cò gáy
    8. Khỏe như trâu
    9. Khỏe như voi
    10. Khô chân gân mặt
    11. Khôn lanh như ma
    12. Khôn ba năm dại một giờ
    13. Khôn nhà dại chợ
    14. Không có lửa làm sao có khói
    15. Không khảo mà khai
    16. Không khảo mà xưng
    17. Không bột đố gột nên hồ
    18. Không mợ thì chợ vẫn đông
    19. Không thầy đố mày làm nên
    20. Khua môi múa mép
    21. Kín cổng cao tường
    22. Kín như bưng
    23. Kín như hũ nút
    24. Kiến bò miệng bát
    25. Kiến bò chảo nóng
    26. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
    L
    1. Lá rụng về cội
    2. Lành làm gáo, vỡ làm muôi
    3. Lanh chanh như hành không muối
    4. Lạnh như hồn ma
    5. Lên bờ xuống ruộng
    6. Lên thác xuống ghềnh
    7. Lên voi xuống chó
    8. Lúng búng như ngậm hột thị
    9. Lửa để gần rơm lâu ngày cũng bén
    10. Lời nói thật chật lỗ tai
    11. Lời nói chẳng mất tiền mua , lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
    12. Lá lành đùm lá rách
    13. Lòng lang dạ sói
    M
    1. Mắng như tát nước vào mặt
    2. Mặt vuông chữ điền
    3. Mặt chuột kẹp
    4. Mặt hoa da phấn
    5. Mặt thắm da hường
    6. Miệng nam mô bụng bồ dao găm
    7. Múa rìu qua mắt thợ
    8. Một nắng hai sương
    9. Mèo khen mèo dài đuôi
    10. Mất bò mới lo làm chuồng
    11. Mỡ để miệng mèo
    12. Mưa to gió lớn
    13. Mạt cưa mướp đắng
    14. Máu ghen Hoạn Thư
    15. Mẹ tròn con vuông
    16. Mình đồng da sắt
    17. Miệng hùm gan sứa
    18. Mềm nắn rắn buông
    19. Môn đăng hộ đối
    20. Môi hở răng lạnh
    21. Máu chảy ruột mềm
    22. Mất ăn một miếng lộn gan lên đầu
    23. Mất cả chì lẫn chài
    24. Mũ ni che tai
    25. Mượn gió bẻ măng
    26. Mai danh ẩn tích
    27. Mắt nhắm mắt mở
    28. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
    29. Một phút suy tư bằng một năm không tắm
    30. Mưa to gió lớn
    31. Mưa dầm thấm lâu
    32. Mưa thối đất thối cát
    33. Mẹ hát con khen hay
    34. Mưa thuận gió hòa
    35. Mèo mù vớ cá rán
    36. Mưa to gió l
    37. Mặt thấy tay nghe
    N
    1. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
    2. Nước sông công lính
    3. Năm thì mười họa
    4. Nói một đằng làm một nẻo
    5. Ngả theo chiều gió
    6. Nhàn cư vi bất thiện
    7. Non sông gấm vóc
    8. Nước đục thả câu
    9. Nhanh như tốc độ bàn thờ
    10. Nhân vô thập toàn
    11. Nhất cử lưỡng tiện
    12. Nước chảy đá mòn
    13. Nước mắt chảy xuôi
    14. Nước mắt cá sấu
    15. Nước mất nhà tan
    16. Nước đổ đầu vịt
    17. Nước đổ lá khoai
    18. Nước đổ lá môn
    19. Nước xa không cứu được lửa gần
    20. Nửa úp nửa mở
    21. Nuôi ong tay áo
    22. Nuôi cáo trong nhà
    23. No cơm ấm áo
    24. No cơm ấm cật dậm dật mọi nơi
    25. Ngày lành tháng tốt
    26. Nem công chả phượng
    27. Ném đá giấu tay
    28. Ngày rộng tháng dài
    29. Nhà cao cửa rộng
    30. Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
    31. Nhà tranh vách đất
    32. Nước lọ cơm niêu
    33. Nói láo như Cuội
    34. Nói trước quên sau
    35. Nói lời phải giữ lấy lời
    36. Nhanh như chớp
    37. Nhanh như cắt
    38. Nhanh như sóc
    39. Nhát như cày sấy
    40. Nhát như cáy
    41. Nhát như thỏ đế
    42. Nhũn như con chi chi
    43. Ngày lắm mối tối nằm không
    44. Ngậm bồ hòn làm ngọt
    45. Nghèo rớt mồng tơi
    46. Nghiêng nước nghiêng thành
    47. Ngồi lê đôi mách
    48. Nát như tương bần
    49. Nói có sách, mách có chứng
    50. Nói nhăng nói cuội
    51. Nói toạc móng heo
    52. Nói thật chật lỗ tai
    53. Nói băm nói bổ
    54. Nói như đấm vào tai
    55. Nói như dùi đục chấm mắm cáy
    56. Nhân chi sơ tính bản thiện
    57. Nhân chi sơ tính bản ác
    58. Nhân định thắng thiên duyên
    59. Người có dở có hay
    60. Nói thánh nói tướng
    61. Người tính không bằng trời tính
    62. Nồi nào úp vung nấy
    63. Nồi tròn úp vung tròn, nồi méo úp vung méo
    64. Nước sông không phạm nước giếng
    65. Ngồi mát ăn bát vàng
    66. Nước chảy bèo trôi
    67. Người siêng năng thì mau tiến bộ, cả nhà siêng năng thì chắc ấm no, cả làng siêng năng thì làng phồn thịnh, cả nước siêng năng thì nước mạnh
    68. Nhà rách vách nát
    69. Nhớ như in
    70. Nhất tự vi sư bán tự vi sư
    71. Nói dơi nói chuột
    Ơ
    1. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
    2. Ở hiền gặp lành
    3. Ở ác gặp dữ
    4. Ơn trả nghĩa đền
    5. Ơn sâu nghĩa nặng
    6. Ơn cha nghĩa mẹ
    P
    1. Phi thương bất phú
    2. Phép vua thua lệ làng
    3. Phòng bệnh hơn chữa bệnh
    4. Phun châu nhả ngọc
    5. Phong gấm lụa là
    6. Phi nội tắc ngoại
    7. Phú quý sinh lễ nghĩa
    R
    1. Ruột để ngoài da
    2. Ruộng sâu trâu nái không bằng con gái đầu lòng
    3. Rán sành ra mỡ
    4. Rồng mây gặp hội
    5. Rừng vàng biển bạc
    6. Ra ngô ra khoai
    7. Rối như canh hẹ
    8. Rối như tơ vò
    9. Rối như mớ bòng bong
    10. Rồng đến nhà tôm
    11. Rắn đổ nọc cho lươn
    12. Rước voi về giày mả tổ
    13. Ruột nóng như cào
    14. Rồng bay phượng múa
    15. Rắn nhả nọc độc
    S
    1. Sắc như dao cạo
    2. Sinh cơ lập nghiệp
    3. Sông có khúc người có lúc
    4. Sơn hào hải vị
    5. Sang sông thì phải lụy đò
    6. Sống khôn thác thiêng
    7. Sinh nghề tử nghiệp
    8. Sinh ký tử quy
    9. Sinh sôi nảy nở
    10. Say hoa đắm nguyệt
    11. Say như điếu đổ
    12. Sơn cùng thủy tận
    13. Sông cạn đá mòn
    14. Sức dài vai rộng
    15. Sóng to gió lớn
    16. Sự thật mất lòng
    17. Sức khỏe là vàng
    T
    1. Tan đàn xẻ nghé
    2. Tan nhà nát cửa
    3. Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
    4. Trẻ người non dạ
    5. Tiền mất tật mang
    6. Thắt lưng buộc bụng
    7. Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ
    8. Thua keo này, bày keo khác
    9. Trưởng giả học làm sang
    10. Thầy bói xem voi
    11. Tứ cố vô thân
    12. Tứ đại đồng đường
    13. Tứ hải giai huynh đệ
    14. Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
    15. Tiên học lễ, hậu học văn
    16. Tay bắt mặt mừng
    17. Thua me gỡ bài cào
    18. Tham phú phụ bần
    19. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
    20. Tắt lửa tối đèn
    21. Trăm công nghìn việc
    22. Trời yên biển lặng
    23. Trơn như trạch
    24. Trơn như lươn
    25. Trơn lông đỏ da
    26. Trông gà hóa cuốc
    27. Trông mặt mà bắt hình dong (dung), con lợn có béo thì cỗ lòng mới ngon
    28. Tre già măng mọc
    29. Trẻ cậy cha, già cậy con
    30. Thừa gió bẻ măng
    31. Thiên la địa võng
    32. Thấy người sang bắt quàng làm họ
    33. Thẳng như ruột ngựa
    34. Thần hồn át thần tính
    35. Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho
    36. Thả hổ về rừng
    37. Thả con săn sắt, bắt con cá rô.
    38. Tha phương cầu thực
    39. Tham bát bỏ mâm
    40. Thả mồi bắt bóng
    41. Tức nước vỡ bờ
    42. Tự lực cánh sinh
    43. Tự thân vận động
    44. Tô son điểm phấn
    45. Tả phù hữu bật
    46. Tả xung hữu đột
    47. Tai bay vạ gió
    48. Thương con quý cháu
    49. Tận nhân lực tri thiên mệnh
    50. Thừa giấy làm chi chẳng vẽ voi
    51. Tích tiểu thành đại
    52. Trong ấm ngoài êm
    53. Thêm thù bớt bạn
    54. Thậm thà thậm thụt
    55. Thiên thời địa lợi nhân hòa
    56. Thùng rỗng kêu to
    57. Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng
    58. Tiếng cười bằng mười thang thuốc bổ
    59. Tiếng lành đồn gần, tiếng dữ đồn xa
    60. Thâm căn cố đế
    61. Thâm nho nhọ đít
    62. Thật thà như đếm
    63. Trong ấm ngoài êm
    U
    1. Uống nước nhớ nguồn
    2. Uổng công phí sức
    3. Úp úp mở mở
    Ư
    1. Ước gì được nấy, ước sao được vậy
    V
    1. Vạn sự khởi đầu nan
    2. Vô thưởng vô phạt
    3. Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
    4. Vắt cổ chày ra nước
    5. Việc nhà thì nhác, việc chú bác siêng năng
    6. Vì thần phải nể cây đa
    7. Vuốt mặt nể mũi
    8. Vắt chanh bỏ vỏ
    9. Vào sinh ra tử
    10. Vụng chèo khéo chống
    11. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
    12. Vạn sự như ý
    13. Vườn không nhà trống
    14. Vinh quy bái tổ
    15. Vườn rộng rào thưa
    16. Vẽ rắn thêm chân
    17. Vẽ đường cho hươu chạy
    18. Vén được váy thì trời sáng
    19. Vung tay quá trán
    20. Vững như bàn thạch
    21. Vắt cổ chày ra nước
    X
    1. Xuất đầu lộ diện
    2. Xuất khẩu thành thơ
    3. Xem mặt mà bắt hình dong
    4. Xôi hỏng bỏng không
    5. Xa mặt cách lòng
    6. Xa thơm gần thối
    7. Xấu ma chê quỷ hờn
    8. Xanh như tàu lá
    Y
    1. Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.
    2. Yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau bồ hòn cũng méo.
    3. Yếm thắm trôn kim
    4. Yêu nhau lắm cắn nhau đau
    5. Yếu như sên
    Nguồn sưu tầm: vi.wikiquote.org​


     
    Bài viết mới
    Tục ngữ Việt Nam
    Tục ngữ Việt Nam bởi Tích Lịch, 9/7/18 lúc 21:12
    Tục ngữ Hán Việt
    Tục ngữ Hán Việt bởi Tích Lịch, 9/7/18 lúc 19:47

Chia sẻ trang này