Chào bạn, cám ơn bạn đã ghé thăm Đào Viên Trấn. Hãy đăng ký làm thành viên để giao lưu cùng mọi người!

Vài điều nên biết về sub film

Thảo luận trong 'Lưu trữ' bắt đầu bởi Cậu Vàng vô đuỵt, 28/12/16.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT VỀ SUB FILM
    Trước khi bắt đầu thì Suối xin được nói đôi điều trước.
    1. Bài viết về Aegisub mà mình tham khảo là từ forum.kites.vn do ooSuoo soạn.
    2. Có những chỗ mình soạn thêm vào theo ý hiểu của bản thân nên câu cú hơi lủng củng, mong các bạn ngâm từ từ, hoặc đến thẳng chỗ mình để tìm hiểu thêm.
    3. C
    ó rất nhiều phần mềm chuyên dụng khác dùng để sub film, nhưng trong topic này Suối chỉ nói về hai phầm mềm là Aegisub cái còn lại không hẳn là phần mềm!

    I. Sub Film bằng phần mềm Aegisub.
    1. Đây là một dạng khá phổ biến chuyên dùng để làm phụ đề cho các loại video.
    2. Để làm được điều này, trước tiên cần phải download phần mềm Aegisub về máy tính.
    3. Nếu như bên dịch truyện tranh thì chia ra làm Translator, Proof Reading, Typesetter, Cleaner, Redraw, Quality Checker thì bên Sub Film bằng Aegisub sẽ chia ra các vị trí như sau:

    a. Translator : Người dịch / Thuyết minh.
    - Nội dung công việc : dịch các lời thoại của nhân vật, dưới dạng các dòng phụ đề xuất hiện trong film.
    - Thao tác :

    + Có thể dùng luôn trên Aegisub bằng cách điền text vào file subtitle, sau đó ấn enter hoặc nút commit để nó ghi lại thay đổi.
    + Đánh vào bản word, text document hay đều không thành vấn đề.
    b. Editor : Người chỉnh sửa, biên tập.
    - Nội dung công việc : Xem bản dịch của translator và chỉnh sửa sao cho câu chữ mượt mà và tự nhiên hơn, sửa lỗi chính tả... nói chung là sao cho người xem cảm thấy chấp nhận được (Nó giống như Proof Reading bên dịch truyện tranh ấy)
    - Thao tác : Tương tự bên Translator.


     
    Bài viết mới
    Nhạt
    Nhạt bởi Valley, 13/2/18 lúc 14:48
    Đăng ký huy chương Ma Kết
    Đăng ký huy chương Ma Kết bởi Hồ Ly, 3/1/18 lúc 11:14
    Te quiero, Dreamer, Tử Linh and 4 others like this.
  2. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    c. Timer : Người căn chỉnh thời gian.
    - Nội dung công việc : Tạo dòng thoại, căn chỉnh thời gian của các dòng thoại sao cho nó vừa khớp với lời nói của nhân vật trong video.
    - Thao tác : Có hai cách như sau :
    1. Shift times (căn thời gian hàng loạt):
    Thường sử dụng khi nhiều dòng phụ đề của bạn bị lệch cùng một khoảng thời gian nhất định. Với cách này, tất cả các dòng phụ đề trong file subtitle của bạn, hoặc một vài dòng phụ đề mà bạn muốn, sẽ được đẩy đi, có thể là sớm hơn hoặc muộn hơn cùng một khoảng thời gian.


    Hãy bấm vào Timing >> Shift Times... (hoặc Ctrl+I), một bảng sẽ hiện ra (Link : http://imgur.com/a/uepz3)

    [​IMG]

    Ở đây có các mục:
    ______________________________________

    - Shift by:

    + Times: Check vào mục này nếu bạn muốn đẩy theo giờ, phút, giây... Điền vào khoảng thời gian mà bạn muốn đẩy các dòng phụ đề đi.
    + Frame: Check vào mục này nếu bạn muốn đẩy theo frame, mỗi frame dài khoảng 40 milisecond, nếu bạn check vào đây thì phần Times sẽ bị tối lại. Điền vào số frame mà bạn muốn đẩy các dòng phụ đề đi.
    + Forward: Check vào đây nếu bạn muốn đẩy các dòng thoại đi muộn hơn.
    + Backward: Check vào đây nếu bạn nếu muốn đẩy các dòng thoại lên sớm hơn.
    ______________________________________
    - Affect: Những dòng phụ đề bạn cần đẩy đi.

    + All rows: Tất cả các dòng.
    + Selected rows: Những dòng đang chọn.
    + Selection onward: Dòng đang chọn và tất cả những dòng sau nó.
    ______________________________________
    - Times: cần đẩy phần thời gian nào đi.

    + Start and End times: cả Start time và End time.
    + Start times: chỉ Start time.
    + End times: chỉ End time.
    * Thông thường người ta hay chọn "Start and End times"
    ______________________________________
    - History: những lần shift time của bạn từ trước đến nay.

    Điền xong các thông số trên, bạn ấn OK.



    2. Căn thời gian cho từng dòng một:

    Cách đã đề cập ở phần 1 rất nhanh và gọn, nhưng chỉ dùng khi căn cho nhiều dòng phụ đề một khoảng thời gian giống nhau. Còn trong anime, các nhân vật nói vào những thời điểm khác nhau, độ dài của câu thoại cũng khác nhau, vì vậy, bạn vẫn phải căn thời gian theo cách này là chính.
    Cách đặt thời gian thế nào thì phần hướng dẫn cơ bản trên kia đã nói, phần này sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào để căn nhanh nhất và chính xác nhất.

    Nếu đã load audio vào file sub thì bạn sẽ thấy một bảng gồm những cái gạch gạch (dao động âm thanh) màu xanh, tượng trưng cho phần âm thanh của video (Link : http://imgur.com/a/u5N5a) :

    [​IMG]


    Phần dao động màu trắng là phần âm thanh đang được ta chọn (select). Chú ý các phần được đánh số và các nút bấm :

    - 1: Tượng trưng cho Start time.
    - 2: Khi bạn chạy đoạn video hoặc audio thì thanh màu trắng này sẽ chạy, nó cho bạn biết video play đến khúc nào.
    - 3: Tượng trưng cho End time.
    - 4: Dùng để chỉnh độ rộng, độ dài của những cái gạch xanh kia sao cho dễ nhìn.
    *Khi bạn kéo cái gạch số 1 và số 3 thì Start time và End time cũng thay đổi theo.
    .
    [​IMG]: Chuyển đến dòng thoại trước.
    [​IMG]: Chuyển đến dòng thoại sau.
    [​IMG]: Bắt đầu đoạn âm thanh đang chọn.
    [​IMG]: Bắt đầu âm thanh của cả dòng phụ đề đang chọn. Khi làm karaoke mới thấy rõ cái này và cái phía trên khác nhau.
    [​IMG]: Ngừng.
    [​IMG]: Bắt đầu 500 milisecond trước đoạn đang chọn.
    [​IMG]: Bắt đầu 500 milisecond sau đoạn đang chọn.
    [​IMG]: Bắt đầu 500 milisecond đầu tiên của đoạn đang chọn.
    [​IMG]: Bắt đầu 500 milisecond cuối cùng của đoạn đang chọn.
    [​IMG]: Bắt đầu từ Start time của đoạn đang chọn đến hết video.
    [​IMG]: Làm dòng phụ đề hiện sớm hơn 200 milisecond.
    [​IMG]: Làm dòng phụ đề hiện trễ hơn 200 milisecond.
    [​IMG]:Ttương tự nút commit (nút lưu), sau khi kéo cái gạch start time và end time chán chê, bạn phải bấm vào nút này, nếu không tất cả sẽ trở lại như cũ (nhớ save lại nhé, không là bao công sức thành công cốc cả đấy).
    [​IMG]: Hm... đại khái là khi bạn chọn một dòng nào đó nhưng lại kéo con trỏ (nằm ngay phía trên các nút bấm) đi tít nơi nào đó, thì bấm nút này, nó sẽ trở về cái đoạn mà bạn đang select (kiểu kiểu như Undo lại chăng)
    Để căn time cho chuẩn xác, hãy bấm nút [​IMG] kết hợp cùng các nút [​IMG][​IMG] nhiều lần để xác định rõ nhân vật bắt đầu nói từ chỗ nào, kết thúc ở vị trí nào mà kéo hai thanh Start time và End time cho thích hợp.

    Chú ý: Start time thì cần chuẩn xác lúc nào nhân vật bắt đầu nói, nhưng End time thì không cần, mà phải tùy xem nội dung dòng phụ đề của bạn dài hay ngắn, để người xem còn kịp đọc hết, vì đôi khi nhân vật nói ngắn nhưng lại dịch ra thành những câu rất dài (chứ không là chỗ đọc thì đuối dã man, chỗ thì...nhìn mỏi cả mắt nó vẫn không ra lời khác để mình đọc).


     
    Te quiero, Dreamer, Tử Linh and 3 others like this.
  3. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    d. Typesetter : Người phụ trách sự hiển thị của phụ đề trên video, sao cho đẹp, hợp lý và có tính thẩm mỹ.
    - Nội dung công việc :
    + Các dòng phụ đề nằm trên, dưới hay giữa, to hay nhỏ, đẹp hay xấu, dễ nhìn hay khó nhìn...
    + Khi xem các bộ phim, ta thường thấy có những bảng quảng cáo viết bằng tiếng nước ngoài, hoặc là những mẩu giấy... luôn phải có một dòng dịch, chú giải được đính ngay vào những bảng quảng cáo, mẩu giấy đó một cách hợp lý, sao cho trông có cảm giác như nó là một phần dính liền với phim.
    Đây là một trong những vị trí đòi hỏi phải sử dụng Aegisub rất thành thạo.
    Bài viết này sẽ hướng dẫn cách đặt vị trí, chỉnh màu, cỡ... tóm gọn lại là thay đổi diện mạo của phụ đề, gồm ba phần:

    - Style.
    - Các tag override (lệnh) dùng trong Aegisub.
    - Các bài tập typesetter căn bản.

    A. STYLE

    Style là một công cụ rất hay, có thể tạo nên diện mạo của không chỉ một dòng phụ đề, mà còn là một nhóm các dòng phụ đề. Cụ thể: bạn chỉnh các thông tin về màu chữ, kiểu chữ... cho một cái style, đặt tên cho nó; tất cả các dòng được gán style ấy sẽ có màu chữ, kiểu chữ... như bạn đã thông tin lúc trước.

    Với công cụ style, bạn có thể chỉnh được các thông tin sau:

    - Kiểu chữ, cỡ chữ, effect chữ.
    - Màu chữ, độ mờ của chữ.
    - Vị trí của chữ
    - Viền chữ, bóng chữ
    - Độ rộng, độ dài, độ nghiêng, khoảng cách.

    Dưới đây hướng dẫn bạn cách tạo style mới và cách sử dụng style.

    1. Tạo style mới:

    Ở bước này, bạn sẽ tạo ra một style mới và điều chỉnh các thông tin cho style.

    Đầu tiên hãy vào phần styles manager của aegisub (Subtitles >> Styles Manager), Bấm nút "New" ở phía dưới, bên phải. (Link : http://imgur.com/a/Mqvji)

    [​IMG]

    Bảng chỉnh thông tin cho style hiện ra (Link : http://imgur.com/a/wgp80)

    [​IMG]

    Giải thích:
    ______________________________________
    - Style name: Tên của style. Đặt tên tùy thích, sao cho dễ nhớ và tiện làm việc.
    ______________________________________
    - Font:

    + Hộp đầu tiên: Font chữ.
    + Hộp thứ hai: Cỡ chữ.
    + Bold: In đậm.
    + Italic: In nghiêng.
    + Underline: Gạch chân.
    + Strikeout: Gạch ngang.
    ______________________________________
    - Colors:

    + Primary: Màu chính của chữ.
    + Secondary: Màu phụ.
    + Outline: Màu viền.
    + Shadow: Màu bóng.
    Các hộp số tương ứng ở dưới là độ trong của màu, 0 là đặc hoàn toàn, 255 là trong suốt hoàn toàn.
    ______________________________________
    - Margins: Vị trí dòng phụ đề.

    + Left: Khoảng cách của dòng phụ đề so với rìa trái phim.
    + Right: Khoảng cách của dòng phụ đề so với rìa phải phim.
    + Vert: Khoảng cách của dòng phụ đề so với rìa trên hoặc rìa dưới phim.
    ______________________________________
    - Alignment: Vị trí dòng phụ đề xếp theo vị trí trên bàn phím numpad.

    + 1: Dưới cùng, bên trái.
    + 2: Dưới cùng, giữa.
    + 3: Dưới cùng, phải.
    + 4: Giữa, trái.
    + 5: Chính giữa.
    + 6: Giữa, phải.
    + 7: Trên cùng, trái.
    + 8: Trên cùng, giữa.
    + 9: Trên cùng, phải.
    ______________________________________
    - Outline:

    + Outline: Độ dày của viền, nếu điền 0 thì sẽ không có viền.
    + Shadow: Độ dày của bóng, nếu điền 0 thì sẽ không có bóng.
    + Opaque box: Nếu check vào ô này thì sẽ có một cái hộp bao quanh dòng phụ đề.
    ______________________________________
    - Miscellaneous:

    + Scale X%: độ rộng của chữ tính theo %.
    + Scale Y%: độ dài của chữ tính theo %.
    + Rotation: độ nghiêng.
    + Spacing: khoảng cách giữa các chữ cái.
    + Encoding: cái này mình không rõ. (Suối sẽ ngâm và chỉnh sửa sau)
    ______________________________________
    - Preview: ô này sẽ cho bạn biết style bạn chỉnh có hình dạng thế nào.

    ----> Chỉnh các thông tin xong xuôi thì ấn OK, vậy là bạn đã có 1 style mới.

    2. Sử dụng style:

    Nhìn lại vào hộp text lần nữa, phía trên có một cái hộp styles, bấm vào đó (Link : http://imgur.com/a/pE5Rt) :

    [​IMG]

    Ở đó sẽ hiện lên các style mà bạn có, chọn lấy một cái cho dòng thoại là xong.

    VD: mình tạo 1 cái style có chữ màu xanh nhạt, viền xanh đậm và đặt tên là Tamao, vậy mỗi lần mình chọn style cho dòng thoại là Tamao, chữ ở dòng thoại đó sẽ có màu xanh nhạt, viền xanh đậm.

    3. Kho style:

    Đến đây, một số người sẽ thắc mắc: mình tạo style ở file này, nhưng khi mở file khác lên muốn dùng tiếp style đó thì có được không? Hay là phải tạo lại từ đầu?
    Câu trả lời là: Bạn sẽ vẫn được dùng chính style đó, nếu bạn muốn. Aegisub có hệ thống các kho style, nó sẽ giúp bạn trong việc này.

    Quay trở lại mục style manager, ở đó có 3 phần (Link : http://imgur.com/a/C35wT) :

    [​IMG]

    - Catalog of available storages: Các kho style có trong máy.
    - Storage: Các style có trong kho.
    - Current script: Các style có trong file subtitle mà bạn đang mở.

    Style mà bạn có thể sử dụng được là các style trong mục current script. Khi làm việc ở 1 file subtitle mới, trong mục đó sẽ không có style nào, bạn phải lấy từ kho bằng cách chọn style cần lấy rồi bấm nút "Copy to current script".
    Tương tự khi mới tạo ra một style nào trong file subtitle, bạn cũng có thể cất nó vào kho bằng cách chọn style cần cất rồi bấm "Copy to storage".

    Vẫn còn...Sáng mai sẽ cập nhật tiếp.
     
  4. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    B - Các tag override dùng trong Aegisub:

    Tag override là các câu lệnh sử dụng trong Aegisub, có tác dụng lên đoạn văn viết sau nó, mỗi tag có một tác dụng khác nhau. Một dòng phụ đề có thể có nhiều tag.
    Không như style, chỉ có những hiệu ứng cơ bản nhất về hình dạng của dòng text. Với các tag override, bạn sẽ làm được tất cả những gì có thể làm trong Aegisub.


    Cú pháp của một dòng phụ đề có tag là: {"tag"}"text" Tag đặt trong dấu {} và đằng trước đoạn text.

    1. Các tag override dùng trong Aegisub:

    - Thêm khoảng cách (soft line break): \n
    Như bấm space, tag này không cần đặt giữa dấu {}
    [​IMG]

    - Thêm khoảng cách (hard space): \h
    Tương tự
    \n, tag này không cần đặt giữa dấu {}

    - Xuống dòng (hard line break): \N
    Xuống dòng, tag này không cần đặt giữa dấu {}

    - Chữ nghiêng (Italic): \i<0/1>
    Chỉnh chữ nghiêng, 1: có nghiêng, 0: không nghiêng.

    VD : {\i1} là chữ nghiêng.

    - Nghiêng chữ theo trục X (X Text Shearing): \fax<factor>
    Chỉnh độ nghiêng của chữ theo chiều ngang, có thể dùng số thập phân.
    [​IMG]

    VD : {\fax0.7}

    - Nghiêng chữ theo trục Y (Y Text Shearing): \fay<factor>
    Chỉnh độ nghiêng của chữ theo chiều dọc, có thể dùng số thập phân.
    [​IMG]

    VD : {\fay-0.1}

    - Chữ đậm (Bold): \b<0/1t>
    Chỉnh chữ đậm, 1: đậm, 0: không đậm.
    [​IMG]


    - Gạch dưới (Underline): \u<0/1>
    1: có gạch dưới, 0: không gạch.


    - Gạch ngang (Strikeout): \s<0/1>
    1: có gạch ngang, 0: không gạch.

    3 VD của Bold, Underline, Strikeout tương tự với Italic.

    - Viền (Bord) : \bord<số>
    Chỉnh độ dày của viền, có thể dùng số thập phân. 0: không có viền.

    Viền trục X (X Border size): \xbord<size>
    Chỉnh độ dày của viền theo trục x (tức chiều ngang)

    Viền trục Y (Y Border size): \ybord<size>
    Chỉnh độ dày của viền theo trục y (tức chiều dọc)

    Bóng (Shadow): \shad<số>
    Độ sâu của bóng, có thể dùng số thập phân. 0: không có bóng.
    [​IMG]

    Làm mờ (Blur edges): \be<số>
    Làm mờ viền của chữ, có thể dùng số thập phân. Nếu chữ không có viền thì làm mờ chữ.
    [​IMG]

    Làm mờ (Blur edges - Gaussian kernel): \blur<số>
    Tương tự \be, tag này mạnh hơn, có thể làm nhòe hẳn cả viền.
    [​IMG]

    Font chữ (Font name): \fn<tên font>
    Chỉnh font chữ.

    Cỡ chữ (Font size): \fs<số>
    Chỉnh cỡ chữ.

    Giãn ngang (Font scale in X axis): \fscx<%>
    Chỉnh cỡ chữ (theo %) theo trục X (ngang)

    Giãn dọc (Font scale in Y axis): \fscy<%>
    Chỉnh cỡ chữ (theo %) theo trục Y (dọc)

    Khoảng cách (Font spacing): \fsp<pixels>
    Chỉnh khoảng cách giữa các chữ cái
    [​IMG]

    Vị trí theo numpad (Numpad Text Alignment): \an<alignment>
    Chỉnh vị trí chữ dựa vào vị trí các phím numpad
    [​IMG]

    Vị trí theo numpad (SSA Text Alignment): \a<alignment>
    Tương tự như trên, nhưng theo cách của SSA, xem thêm file help nhé, cái này không quan trọng, bạn nên dùng tag \an hơn.

    Xoay chữ (Font rotation) : \fr[<x/y/z>]<độ>
    Xoay theo trục x/y/z n độ, nếu bỏ trục thì mặc định sẽ xài trục z. Các trục:
    - x: trục ngang
    - y: trục dọc
    - z: trục xoay 2 chiều trên mặt phẳng
    Một vòng đầy là 360, nếu quá thì sẽ bẻ tiếp, có thể xài số thập phân. Tâm xoay sẽ là cái alignment, ví dụ \an5 thì nó sẽ xoay quanh trung tâm.
    [​IMG]
    VD : {\frx60}

    [​IMG]
    VD : {\fry40}

    [​IMG]
    VD : {\frz5}


    Mã hóa font (Font encoding): \fe<charset>
    Mã hóa font cho phụ đề non-unicode
    \fe0 (set thành ANSI extended, chuẩn USA)
    \fe128 (set thành SHIFT_JIS extended, chuẩn của Nhật)
    Chuẩn của Việt Nam là 163

    Màu chính (Set primary color): \c&H<mã màu>
    Chỉnh màu chính của chữ. Trong Aegisub có sẵn công cụ lấy màu và lấy mã màu, có thể xem phần chỉnh màu trong mục style.
    [​IMG]
    VD : {\c&HFFBD00&}

    Màu (Set primary/secondary/outline/shadow color) : \<1/2/3/4>c&H<mã màu>
    Chỉnh màu chính/phụ/viền/bóng.
    [​IMG]

    VD : {\4c&HFFBD00&}

    Độ trong suốt của màu chính (Set primary alpha) : \alpha&H<số HEX>
    Chỉnh độ trong suốt của màu chính.
    [​IMG]
    VD : {\alpha&BD&}


    Độ trong suốt (Set primary/secondary/outline/shadow alpha): \1/2/3/4>a&H<aa>
    Chỉnh độ trong suốt của màu chính/phụ/viền/bóng.

    Vị trí (Position): \pos(<x1>,<x2>)
    Chỉnh vị trí của chữ theo tọa độ, đưa con trỏ chuột lên video để lấy tọa độ nhé. Nếu 1 dòng có 2 tag \pos thì chỉ có tag thứ 1 có hiệu lực. Chú ý là tag \pos sẽ bị ảnh hưởng bởi tâm của chữ.
    [​IMG]
    VD : {\pos(299,68)}


    Chuyển style (Reset style): \r[<tên style>]
    Chuyển về 1 style nào đó
    [​IMG]
    VD : {\rS1}...{\rS2}...
    Giả sử ta có style S1 màu xanh cỡ 40 và style S2 màu đỏ cỡ 20.

    Cắt chữ (Set clipping rectangle): \clip(<x1>,<y1>,<x2>,<y2>)
    Chỉnh vùng chữ, chữ chỉ xuất hiện trong vùng chỉnh, những thứ bên ngoài sẽ bị cắt và trở nên vô hình. Tag này khá có ích khi có 1 vật thể chắn ngang chữ.
    [​IMG]
    VD : {\clip(32,13,613,52)}

    Đưa hình vẽ vào video (Toggle drawing mode) : \p<0/1>
    Dùng để hình tượng các code vector đồ họa. Sử dụng ASSDraw3 để vẽ và lấy code (Subtitle >> ASSDraw3...)

    VD : {\p1}m 23 0 l 15 12 l 0 16 l 10 27 l 9 42 l 23 36 l 37 42 l 36 27 l 46 16 l 31 12{\p0}

    Những tag bên dưới khi sử dụng phải bấm play mới thấy rõ công dụng nên sẽ không có hình minh họa. Các bạn có thể copy ví dụ vào Aegisub để xem rõ hơn.


    Mờ chữ (Fade): \fade(<a1>,<a2>,<a3>,<t1>,<t2>,<t3>,<t4>)
    Làm mờ chữ.
    Có 2 bước: Chữ sẽ bắt đầu với độ trong a1 (giống tag \alpha), và ở thời gian t1, nó sẽ mờ qua độ trong a2. Mờ qua độ trong a2 kết thúc ở thời gian t2. Ở thời gian t3, nó sẽ mờ qua độ trong a3, và kết thúc ở thời gian t4. Thời gian chỉnh bằng millisecond tính từ đầu dòng phụ đề. Giá trị trong suốt chỉnh bằng số Hex giống tag \alpha.


    VD: {\fade(&HFF&,&H20&,&HE0&,0,500,2000,2200)}... (Bắt đầu vô hình, mờ tới gần đặc, sau đó mờ tới vô hình hoàn toàn. Mờ đầu tiên bắt đầu ở đầu dòng và chạy tron 500 millisecond. Mờ lần 2 bắt đầu 1500 milisecond sau đó và chạy trong 200 millisecond.

    Mờ chữ đơn giản (Fade - simplified): \fad(<t1>,<t2>)
    Không chi tiết bằng \fade, nhưng thường được dùng nhiều hơn. Chữ bắt đầu là vô hình, sau đó lập tức mờ tới đặc trong t1 millisecond. Nó sẽ mờ lại thành vô hình t2 millisecond trước khi hàng đó hết thời gian, và trở nên vô hình khi hàng đó biến mất.

    VD:

    {\fad(500,500)}... (Mờ vào trong 500 milliseconds, mờ ra trong 500 milliseconds khi kết thúc)
    {\fad(500,0)}... (Mờ vào 500 milliseconds [không mờ ra])

    Di chuyển (Move): \move(<x1>,<y1>,<x2>,<y2>[,<t1>,<t2>])
    Di chuyển chữ từ vị trí ban đầu x1,y1 tới đích x2,y2. Cái này giống như ban đầu chữ ở \pos(x1,y1) và khi xong thì chữ ở \pos(x2,y2). Nếu được chỉnh, chữ sẽ bắt đầu ở x1,y1 nhưng sẽ không bắt đầu di chuyển tới x2,y2 cho tới khi tới thời gian t1, và di chuyển kết thúc ở t2. t1 và t2 chỉnh milli giây, liên quan tới thời gian bắt đầu của câu. Nếu bỏ t1 và t2 đi, thì chữ sẽ chạy suốt thời gian được canh (khâu timing).
    1 dòng chỉ có 1 tag \move, nếu có 2 cái thì chỉ cái 1 có hiệu lực.
    VD : {\move(100,150,300,350)}... (đi từ 100,150 đến 300,350, có hết thời gian timing)
    {\move(100,150,300,350,500,1500)}... (như cũ, nhưng bắt đầu đi 500 ms (nửa giây) sau khi xuất hiện, và xong trong vòng 1 giây sau (1 giây rưỡi sau khi xuất hiện dòng đó)

    Karaoke effect: \k<thời gian>
    Hhiệu ứng karaoke, chữ đổ màu giật cục từ trái sang phải, từ màu phụ sang màu chính. Chú ý: thời gian ở đây tính bằng centisecond.

    VD : {\k32}Ko{\k27}ko{\k27}ro (hiện "Ko" với màu 1, 2 cái còn lại màu 2, sau đó "ko" chuyển qua màu 1 sau 32 centi giây, rồi "ro" chuyển qua màu 1 sau 27 centi giây)

    Filled karaoke: \kf<duration>
    Tương tự nhưng màu được "đổ" vào từ từ.

    Filled karaoke : \K<duration>
    Giống \kf

    Filled outline karaoke: \ko<duration>
    Giống \kf nhưng chuyển màu viền.

    Chuyển hóa (Transform): \t([<t1>,<t2>,][<accelerator>,]<style modifiers>)
    Chuyển hóa những tag khác. Việc chuyển hóa bắt đầu ở t1 và kết thúc ở t2, nếu hai giá trị này bị bỏ, thì nó sẽ chuyển hóa từ đầu đến khi hết dòng như thường lệ. Thang accelerator (tăng tốc) = 1 là chuyển hóa tốc độ đều, giữa 0 và 1 khởi đầu nhanh hơn và kết thúc chậm, lớn hơn 1 là khởi đầu chậm hơn và kết thúc nhanh.

    Những tag được tag \t hỗ trợ:

    • \c
    • \1-4c
    • \alpha
    • \1-4a
    • \fs
    • \fr
    • \frx
    • \fry
    • \frz
    • \fscx
    • \fscy
    • \fsp
    • \bord
    • \shad
    • \clip (chỉ có tác dụng với clip vuông).
    VD:

    {\c&H0000FF&\t(\c&HFF0000)}... (đỏ và mờ thành xanh dương)
    {\an5\t(0,5000,\frz3600)}... (làm chữ xoay 10 vòng ngược kim đồng hồ trong 5 giây)
    {\an5\t(0,5000,0.5,\frz3600)}... (như cũ, nhưng bắt đầu nhanh và chậm lại, vẫn quay 10 vòng trong 5 giây)

    Tâm chữ (Origin): \org(<x>,<y>)
    Chỉnh tâm của dòng phụ đề. Giả sử bạn có hiệu ứng xoay chữ thì chữ sẽ xoay quanh cái tâm này. Origin có thể chỉnh ở ngoài video, có nghĩ là bạn có thể chỉnh cho nó đi rất xa.
    VD: {\org(320,240)}... (chỉnh origin thành 320,240)
    {\org(10000,0)}... (chỉnh origin thành 10000,0, có thể rất có ích cho hiệu ứng nhảy)

     
    Dreamer and Tích Lịch like this.
  5. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    2. Một số thao tác trên Aegisub có thể thay thế cho sử dụng tag:

    Nếu đọc phần 1 thì bạn sẽ thấy quá nhiều con số và các dòng lệnh sẽ khiến cho nhiều chỗ trở nên rất khó hiểu, hoặc có thể, bạn hoàn toàn không hiểu gì cả.
    Trong Aegisub có một số công cụ để người sử dụng thao tác trực tiếp trên tập phim, thay vì thao tác với mấy câu lệnh khô khan, giúp cho người dùng tiện lợi hơn khi sử dụng, dễ hình dung ra dòng chữ của mình hiển thị trên tập phim như thế nào. Người mới bắt đầu rất nên sử dụng các công cụ này.

    Đây là các công cụ của Aegisub có thể thay cho một số tag:

    Trước tiên là hàng công cụ ở phía trên hộp text:
    [​IMG]

    Đây là những công cụ giúp bạn thay đổi diện mạo của dòng chữ. Giải thích:
    -
    B: in đậm chữ.
    - I: làm nghiêng chữ.
    - U: gạch chân chữ.
    - S: gạch ngang chữ.
    - ƒn: chỉnh kiểu chữ, kích cỡ chữ.

    [​IMG] Chỉnh màu chính.
    [​IMG] Chỉnh màu phụ.
    [​IMG] Chỉnh màu viền.
    [​IMG] Chỉnh màu bóng.

    Sau khi bạn dùng những công cụ trên để chỉnh thì ngay lập tức, đằng trước chữ sẽ có những tag override xuất hiện, tương ứng với những thông tin bạn đã chỉnh. Nhớ bấm nút Commit hoặc Enter để lưu vào.
    Tiếp theo hãy nhìn sang dãy công cụ phía bên trái video (chỉ xuất hiện khi bạn đã load tập phim trong Aegisub):

    [​IMG]

    Giải thích:

    [​IMG] chỉnh vị trí của chữ, tương đương với tag \pos. Sau khi chọn công cụ này, di chuyển con trỏ ra video, bạn sẽ thấy con trỏ biến thành chỗ giao nhau của một đường ngang và đường dọc kèm theo một con số bên cạnh, đó là toạ độ của con trỏ trên video. Di chuyển con trỏ đến một vị trí mà bạn thấy thích hợp rồi click đúp, dòng chữ sẽ nằm ở vị trí đó.
    [​IMG] : Tương tự, nhưng là kéo và thả, thay vì chỉ chuột rồi click đúp như công cụ trên.
    [​IMG] Tương đương với tag \frz: Xoay chữ, khi chọn công cụ này sẽ xuất hiện một vòng tròn có tâm là tâm chữ, giữ chuột và di chuyển để xoay nó theo hướng bạn muốn.
    [​IMG] : Tương đương với các tag \frx \fry \frz, tùy hiệu chỉnh của bạn. Cái này sẽ chỉnh mặt phẳng chứa chữ... nói ra thì khó hiểu, cứ thử sẽ thấy rõ ngay.
    [​IMG] : Tương đương với tag \fscx và \fscy. Để chỉnh kích cỡ chữ, dùng chuột giữ và kéo để chữ to nhỏ theo ý thích.
    [​IMG] Tương đương tag \clip. Để chỉnh vùng chữ (chữ sẽ xuất hiện trong vùng chỉnh). Giữ chuột và kéo để vẽ vùng chỉnh.
    [​IMG] : Tương tự. Nhưng thay vì chỉ vẽ được vùng chỉnh dạng ô vuông như công cụ trên thì công cụ này sẽ vẽ được cả những nét cong.
     
    Dreamer and Tích Lịch like this.
  6. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    e. Karaoke Effector:

    Các anime thường có OP (mở) và ED (kết) và bài hát cho mỗi phần. Cần có lời dịch để người xem hiểu ý nghĩa bài hát, cần có lời gốc bài hát để người xem hiểu bài ấy hát cái gì, và lời gốc cần bay nhảy theo từng âm hát để cho hiểu rõ âm điệu, cho đẹp, cho vui mắt. Karaoke Effector là người sẽ phụ trách phần ấy.
    Đây sẽ là phần khó nhất trong fansub, yêu cầu phải rất thông thạo các tag override trước khi đọc bài này.

    Bài viết gồm hai phần: Timing, Effect và Phân tích, hướng dẫn viết một số loại effect.

    Một số thuật ngữ dùng trong bài viết:

    Line: các dòng sub do chính bạn tạo ra, có thể là sau khi timing bình thường, hoặc timing karaoke.
    Syl: âm.
    Output: các dòng sub được chương trình tạo ra sau khi apply effect.

    A - Timing:

    Timing cho karaoke cũng tương đương như khâu timing trên kia, tuy nhiên sau khi đã căn thời gian chuẩn xác cho một dòng phụ đề thì bạn phải tiếp tục căn thời gian cho từng âm trong dòng phụ đề ấy nên sẽ mệt hơn.
    Đầu tiên bạn tự chọn cho mình một cái video nào đó, load cả video lẫn audio vào aegisub. Nên nhớ rằng trước khi bước vào đọc phần này, bạn đã phải thông thạo những mục trên kia, bao gồm timing và typesetting, mình sẽ không nhắc lại nữa.

    Bạn viết sub cho câu hát đầu tiên và timing cho câu ấy thật chuẩn: start time vừa khớp với lúc tiếng hát bắt đầu, end time vừa khớp với lúc tiếng hát kết thúc. Khâu timing cho cả câu đã xong, làm thế nào để timing cho từng âm? Hãy bấm vào nút Karaoke ở bên dưới cái bảng dao động âm thanh để bật Karaoke mode:

    [​IMG]

    Bạn sẽ thấy câu của bạn hiện lên trên bảng dao động và thanh edit số 1
    (Ví dụ của mình là câu: Shijou Saikou no Deaikamo!)

    Chương trình đã chia sẵn câu của bạn ở những chỗ có khoảng cách, nếu muốn chia nhỏ ra nữa, bạn bấm vào Split, chia xong ấn vào nút Accept Split. Của mình chia như sau:

    [​IMG]

    Nếu muốn nối các âm vào làm một, bạn select các âm cần nối và bấm Join. Xong xuôi thì bạn cũng sẽ thấy các thay đổi hiện lên trên bảng dao động âm thanh:

    [​IMG]

    Bạn thấy những cái gạch gạch đứt đoạn màu vàng chứ? Đây chính là phần ngăn cách giữa các âm, bạn có thể kéo chúng tùy ý, để xác định âm mà bạn viết ra tương ứng với âm trong câu hát. Bạn sẽ phải sử dụng các nút [​IMG] , [​IMG][​IMG] rất nhiều lần để xác định cho đúng. Ngoài ra, bạn có thể kéo các thanh số 1 và 2 để phần dao động xanh giãn ra hoặc hẹp vào cho thuận mắt và dễ làm việc.

    Sau khi đã vừa ý với các thay đổi, nhớ bấm [​IMG] để lưu vào.

    B - Effect:

    Sau khi timing xong, dòng sub đã tự động có một hiệu ứng cơ bản: chữ chuyển từ màu phụ sang màu chính vào đúng thời điểm đã được căn. Nếu bạn muốn tạo ra những hiệu ứng phức tạp và đẹp mắt hơn (chẳng hạn chữ bay nhảy, nghiêng ngả...) thì cần phải có thêm khâu này.
    Có nhiều cách để tạo ra effect, ở đây mình hướng dẫn tạo effect bằng automation 4, sử dụng các dòng template. Mục này sẽ hướng dẫn bạn tạo ra 1 dòng template và viết phần nội dung của các dòng template đó. Mình chỉ có thể hướng dẫn bạn cách "tạo nên" effect, còn effect có đẹp hay không thì phải tùy vào óc thẩm mỹ và sáng tạo của các bạn.

    1. Tạo dòng template:

    Trên thực tế, effect vốn là sự kết hợp một cách hợp lý giữa các tag cơ bản, chẳng hạn như một effect cho âm chạy xuống và phình to là sự kết hợp của các tag: \move, \fscx và \fscy. Tuy nhiên, chẳng ai đủ thời gian và kiên nhẫn để đặt, căn chỉnh các tag đó cho từng ấy âm (hàng trăm, có khi đến nghìn âm cho một bài hát), bởi vậy, aegisub cung cấp cho ta công cụ để viết các dòng template, thay thế cho việc đó. Thay vì viết tag, chỉnh thông số cho từng âm, bạn chỉ cần đặt các tag ấy vào dòng template, khi sử dụng dòng template, các tag đó sẽ tự động được thay thế cho tag {\k} ở các line (cái dòng mà bạn đã timing phía trên kia).

    Đây là một dòng template mình đã tạo:
    [​IMG]

    Để một dòng thoại bình thường trở thành một dòng template, bạn cần làm những việc sau:
    - Đánh dấu vào ô comment
    - Điền loại template vào ô effect
    - Chỉnh cho style của nó giống với style của những dòng bạn muốn làm effect

    Để sử dụng dòng template, bạn vào Automation >> Apply karaoke template, các tag bạn đã điền trong hộp text sẽ được áp dụng cho các dòng sub có cùng style với dòng template, theo cách nào thì tùy loại template.

    2. Viết template:

    Ok, vậy là bạn đã biết cách tạo ra 1 dòng template, tiếp theo, mình sẽ hướng dẫn cách viết nội dung trong những dòng template đó. Đầu tiên, mình phân tích thành phần của một dòng template, đây là ví dụ một dòng template đã hoàn chỉnh:

    [​IMG]

    Giải thích:

    1: Loại template (template modifiers), được viết trong ô effect. Dòng template được apply theo cách nào là tùy loại template bạn viết ở đây.
    2: Phần đặt lại thời gian (retime) cho line, được viết ngay vị trí đầu tiên trong hộp text của dòng template.
    3: Biến - các giá trị không cố định.
    Dưới đây mình sẽ nói kĩ hơn về 3 phần này.

    a. Loại template (template modifiers):

    Định nghĩa dòng template của bạn là loại nào, cái này viết trong ô effect. Tùy loại template mà dòng template được apply cho line theo kiểu nào.
    Dưới đây có sử dụng một số dòng sub làm ví dụ, bạn sẽ thấy nó lằng nhằng khó hiểu, nhưng copy lại và paste vào aegisub (Edit >> paste lines) là rõ ngay.

    hai loại chính: code và template.
    ___________________________________

    1. Code

    Là loại template để chạy code Lua, nhưng không tạo ra output khi bấm nút apply. Thực sự phần code Lua mình không rành nên phần giải thích và ví dụ mình lấy nguyên từ các tài liệu tiếng Anh ra, mình cũng không chắc là có thể giải đáp được phần này nếu có ai thắc mắc, mong các bạn thông cảm.
    Các loại template liệt kê dưới đây, hãy tự hiểu rằng luôn được ghi đằng sau chữ "code", nếu bạn chỉ ghi mỗi "code" vào ô effect, chương trình tự hiểu nó là "code once".

    Once: Cái này sẽ chạy đúng một lần khi bạn bấm apply, và luôn chạy trước các dòng code hoặc template khác. Một dòng "code once" thường dùng để định nghĩa hàm, biến, hằng số... sử dụng trong các dòng template.
    Ví dụ:
    Comment: 0,0:01:10.54,0:01:13.21,Romaji,,0000,0000,0000,code once,mycolor = "&H000000&"

    Dòng này bạn định nghĩa mycolor bằng với mã màu &H000000& (màu đen), vì vậy, ở các dòng template dưới, khi muốn sử dụng màu đen, thay vì viết tag \c&H000000&, bạn viết \c!mycolor! thì khi apply ra, nó sẽ trở thành \c&H000000&

    Line: Cái này sẽ chạy một lần cho mỗi dòng
    Ví dụ
    Comment: 0,0:00:00.00,0:00:05.00,Default,,0000,0000,0000,code line,fxgroup.funky = line.actor == "funky"

    Enable hoặc disable nhóm effect được đặt tên là "funky" phụ thuộc vào phần Actor của line.

    Syl: Cái này mình không nắm rõ và trong tài liệu cũng không đề cập đến. Theo những gì mình biết thì nó dùng để chạy cho từng âm.
    Ví dụ
    Comment: 0,0:00:00.00,0:00:05.00,Default,,0000,0000,0000,code line,fxgroup.long = (syl.duration > 200)

    Định nghĩa cho nhóm những âm có độ dài trên 200 millisecond tên là "long".

    Furi: Cái này mình không nắm rõ. (Suối sẽ tìm hiểu sau)

    _________________________________

    2. Template

    Là loại template tạo ra output từ các line của bạn. Output thường là một hay nhiều dòng, với tag \k được thay thế bằng các tag bạn viết trong nội dung template.
    Các loại template liệt kê dưới đây, hãy tự hiểu rằng luôn được ghi đằng sau chữ "template", nếu bạn chỉ ghi mỗi "template" vào ô effect, chương trình tự hiểu nó là "template syl".

    Line: Áp dụng cho những line cùng style với nó. Sau khi apply, mỗi dòng karaoke được tạo một dòng.
    Ví dụ:

    Syl: Áp dụng cho những line cùng style với nó. Sau khi apply, mỗi âm được tạo một dòng riêng.
    Ví dụ:

    All: Áp dụng cho tất cả các style chứ không chỉ riêng những line cùng style với dòng template.

    Char: Áp dụng cho những dòng karaoke cùng style với nó. Sau khi apply, mỗi kí tự được tạo một dòng riêng.
    Ví dụ:

    fx <tên> : Chỉ áp dụng cho những âm đã được đặt tên. Để đặt tên âm, bạn thêm tag \-<tên> cho âm.
    Ví dụ :

    fxgroup <tên nhóm> : Chỉ áp dụng cho một nhóm âm xác định nào đó. Bạn sử dụng template code để định nghĩa cho nhóm âm.
    Ví dụ:

    Dòng code: định nghĩa nhóm các âm có độ dài trên 220 millisecond tên là "long".
    Dòng template: áp dụng cho những âm thuộc về nhóm "long", có độ dài trên 220 millisecond, tức là âm "a" (có tag \k24) và "ne" (có tag \k52)

    Keeptags: Áp dụng cho những dòng karaoke cùng style với nó. Các tag vốn có trong dòng karaoke sẽ được giữ nguyên (khác với những template trên là nếu dòng karaoke vốn có tag, chúng sẽ bị bỏ đi hết). Keeptags không kết hợp được với char và multi.
    Ví dụ:

    Multi: Áp dụng cho những dòng karaoke cùng style với nó. Nó áp dụng thêm cho cả những âm đôi. Xem ví dụ dưới cho dễ hiểu.
    Ví dụ:

    Noblank: Áp dụng cho những dòng karaoke cùng style với nó và không áp dụng cho những âm trắng. Cái này sẽ không tạo ra những dòng output thừa thãi, giúp file sub nhẹ hơn.
    Ví dụ:

    Notext: Áp dụng cho những dòng karaoke cùng style với nó. Các dòng output sẽ được "tẩy" sạch text, chỉ còn các tag mà bạn viết trong template. Cái này thường dùng để tạo effect với các shape.
    Ví dụ:


    b. Đặt lại thời gian (retime):

    Đặt lại thời gian (retime) là một trong những lệnh có tác dụng chỉnh lại hoàn toàn đặc điểm của các line. Như ta biết, một line bao giờ cũng có các đặc tính như thời gian, style, v.v... nhưng nếu sử dụng lệnh này, có thể hoàn toàn thay đổi các đặc tính đó mà không cần chỉnh tay trực tiếp. Để đặt lại thời gian, ta dùng lệnh retime, để chỉnh lại style, ta dùng lệnh restyle, v.v... nhưng trong karaoke effect, retime được sử dụng nhiều nhất nên mình sẽ nói kĩ phần này.

    Cấu trúc của một lệnh retime là: !retime("<thời điểm>", <độ lệch bắt đầu>, <độ lệch kết thúc>)!

    Trong đó:

    *Độ lệch bắt đầu: số millsecond thêm vào start time của output để nó "lệch đi" so với thời điểm đã chọn. Số dương làm start time bị trễ đi, số âm khiến nó sớm hơn. Có thể sử dụng biến trong này. VD: "-300" ---> start time của output sẽ sớm hơn 0,3 giây so với thời điểm đã chọn.

    *Độ lệch kết thúc: tương tự, nhưng với end time của output.

    *Thời điểm: xác định thời điểm của output, cái này không dùng số mà buộc phải chọn một trong số các thời điểm sau:
    - preline: Trước khi line bắt đầu. Cả start time lẫn end time của output đều bằng start time của line. Thường sử dụng giá trị âm cho độ lệch bắt đầu và 0 cho độ lệch kết thúc để tạo effect trước khi line bắt đầu.
    - line: Từ lúc line bắt đầu cho đến khi line kết thúc. Start time của output bằng start time của line, end time của output bằng end time của line.
    - start2syl: Từ lúc line bắt đầu cho đến trước khi syl bắt đầu. Start time của output bằng start time của line, end time của output bằng start time của syl. Thường sử dụng giá trị âm cho độ lệch bắt đầu và 0 cho độ lệch kết thúc để tạo effect trước khi syl bắt đầu. Đây là một trong những thời điểm được sử dụng nhiều nhất.
    - presyl: Tương tự như preline, nhưng là với syl.
    - syl: Từ khi syl bắt đầu đến khi syl kết thúc. Start time của output bằng start time của syl, end time của output bằng end time của syl. Là một trong những thời điểm được dùng nhiều nhất, cái này rất quan trọng, khi âm được hát, chữ biến đổi thế nào, to ra hay đổi màu, đều được quyết định ở thời điểm này.
    - postsyl: Sau khi syl kết thúc. Cả start time lẫn end time của output đều bằng end time của syl. Thường sử dụng giá trị 0 cho độ lệch bắt đầu và giá trị dương cho độ lệch kết thúc để tạo effect sau khi line kết thúc.
    - syl2end: Từ sau khi syl kết thúc đến trước khi line kết thúc. Start time của output bằng end time của syl, end time của output bằng end time của line. Cũng là một trong những thời điểm được sử dụng nhiều nhất.
    - postline: Tương tự postsyl, nhưng là với line.
     
    Dreamer and De Neuve like this.
  7. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    c. Biến:

    Biến là các giá trị không cố định, luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian của syl, thời gian của line, vị trí toạ độ của syl, v.v... tuỳ loại biến. Nó là thành phần rất quan trong trong khâu làm kara effect, lý do đơn giản là không có biến thì không thể làm được kara effect.
    Cụ thể biến sẽ dùng vào việc gì? Hãy nhìn vào ví dụ sau đây để hiểu: Giả sử bạn cần làm hiệu ứng cho chữ chạy dần lên phía trên nó 20 pixel, bạn nhận thấy tọa độ của âm đầu tiên là (100,200), vậy câu lệnh cần viết vào dòng template sẽ là \move(100,200,100,180). Nhưng nếu câu lệnh được viết như thế, toàn bộ các âm trong bài hát đều dịch chuyển từ tọa độ (100,200) đến tọa độ (100,180), trong khi ta biết rằng tọa độ của từng âm không hề giống nhau. Để giải quyết vấn đề trên, ta phải tìm cách lấy được tọa độ của riêng từng âm, và biến sẽ giúp ta làm được những việc như thế.

    Biến có 3 loại chính: biến syl (lấy các giá trị liên quan đến âm), biến line (lấy các giá trị liên quan đến line) và biến auto (lấy các giá trị liên quan đến âm hoặc line, tuỳ lúc). Lưu ý:
    - Để các biến này có hiệu lực, phải đặt dấu $ đằng trước nó.
    - Các biến này chỉ có tác dụng trong template line, không dùng được trong code line.
    - Nếu bạn muốn sử dụng các phép tính cộng trừ nhân chia v.v... đối với các biến này, phải đặt chúng giữa 2 dấu !.
    Ví dụ: !$biến - 20!

    Biến line:
    layer: layer của line.
    lstart, lend, ldur, lmid: thời điểm bắt đầu, kết thúc, độ dài và thời điểm giữa (giữa 2 khoảng bắt đầu và kết thúc) của line, đơn vị millisecond.
    style: tên style của line.
    actor: tên actor của line.
    margin_l, margin_r: Cái này mình không nắm rõ. (Suối sẽ điều tra thêm)
    margin_v, margin_t, margin_b: Cái này mình không nắm rõ. (Tương tự cái trên)
    syln: số lượng âm trong line.
    li: thứ tự của line trong file sub.
    Ileft, lcenter, lright: hoành độ trái, giữa, phải của line, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    ltop, lmiddle, lbottom: tung độ trên, giữa, dưới của line, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    lx, ly: hoành độ và tung độ của line, vị trí sau này không bị ảnh hưởng bởi tag \a và \an.
    lwidth, lheight: độ dài và độ rộng của line, đơn vị pixel. Giá trị này được làm tròn.

    Biến syl:
    sstart, send, smid: thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời điểm giữa (giữa 2 khoảng bắt đầu và kết thúc)của syl đơn vị millisecond.
    sdur, skdur: độ dài của syl, đơn vị millisecond và centisecond
    si: thứ tự của syl trong line.
    sleft, scenter, sright: hoành độ trái, giữa, phải của syl, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    stop, smiddle, sbottom: tung độ trên, giữa, dưới của syl, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    sx, sy: hoành độ và tung độ của syl, vị trí sau này không bị ảnh hưởng bởi tag \a và \an.
    swidth, sheight: độ dài và độ rộng của syl, đơn vị pixel. Giá trị này được làm tròn.

    Biến auto:
    start, end, mid: thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời điểm giữa (giữa 2 khoảng bắt đầu và kết thúc)của syl/line đơn vị millisecond.
    dur, kdur: độ dài của syl/line, đơn vị millisecond và centisecond
    i: thứ tự của syl/line.
    left, center, right: hoành độ trái, giữa, phải của syl/line, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    top, middle, bottom: tung độ trên, giữa, dưới của syl/line, sau đó vị trí sẽ còn bị ảnh hưởng bởi tag \a hoặc \an. Giá trị này được làm tròn.
    x, y: hoành độ và tung độ của syl/line, vị trí sau này không bị ảnh hưởng bởi tag \a và \an.
    width, height: độ dài và độ rộng của syl/line, đơn vị pixel. Giá trị này được làm tròn.

    Còn một số biến khác...
     
    Dreamer thích bài này.
  8. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    f. Encoder:

    Encode là khâu xử lý video/audio, thành phẩm tạo ra có codec gì, định dạng gì, dung lượng bao nhiêu... là do encoder quyết định. Trong nhóm fansub, có thể hiểu encoder là người làm công việc ghép sub vào video, tạo ra thành phẩm cuối cùng, hoàn tất công việc của cả nhóm.
    Tùy vào nhu cầu và mục đích, người ta có thể encode theo hai cách: Softsub Hardsub.

    A - Softsub:

    Softsub là từ dùng để chỉ các file sub (file sub đuôi .ass được tạo ra từ chương trình aegisub chẳng hạn) khi sử dụng chỉ cần đặt cùng folder với file video, đổi tên cho nó giống với file video là được. Tuy nhiên, softsub cũng là từ dùng để chỉ một loại video thành phẩm được gắn một cách "mềm mại" với file sub, có thể tách ra dễ dàng.

    Ưu điểm của softsub:
    - Encode đơn giản, nhanh gọn, chỉ sau vài phút là đã có thành phẩm.
    - Chất lượng của thành phẩm được đảm bảo 100%, raw thế nào thì thành phẩm thế ấy, chất lượng không thay đổi, dung lượng nếu có cũng chỉ thay đổi chút ít.
    - Tiện cho việc update sub nếu cần, chỉ việc up file sub mới lên cho người xem down về chèn vào file sub cũ.

    Nhược điểm:
    - Máy cấu hình yếu hoặc thiếu phần mềm (như codecs, vsfilter, font chữ...) có thể sẽ không xem được softsub và gặp các tình trạng như: sub bị lệch, không hiện sub, sai font chữ v.v... nói chung là sai khác so với dự kiến của nhóm sub.
    - Sub có thể dễ dàng tách ra khỏi video dạng này, thế có nghĩa là người ta có thể dễ dàng tách file sub của bạn ra, chỉnh sửa tên của họ vào credit, post đi đâu đó và nhận là họ đã làm. Thời buổi này chẳng mấy ai làm trò đó, nhưng... biết đâu đấy
    - Những loại sub có hiệu ứng cầu kì phức tạp (như karaoke effect chẳng hạn) thì tuyệt đối không thể softsub, máy dù yếu hay mạnh cũng khó mà chạy nổi (còn máy mạnh đến mức có thể chạy nổi softsub karaoke effect thì nói thật là mình chưa thấy bao giờ). Để làm ra một video softsub có karaoke effect thì chỉ có thể là hardsub effect vào trước, sau đó các dòng sub đơn giản thì softsub vào sau.

    Để encode theo cách này, bạn cần sử dụng hai công cụ trong gói phần mềm MKVtool: MKV extract, MKV merge.

    1. MKV extract:
    Đây là công cụ dùng để tách video, audio, sub, font chữ... tất cả mọi thứ từ mọi file video có định dạng mkv. Trong gói phần mềm, tên file của nó là MKVextractGUI.exe

    Đây là giao diện của công cụ này:
    [​IMG]


    Cách sử dụng rất đơn giản, bạn load file mkv ở phần input, chọn đường dẫn cho thành phẩm ở phần output, đánh dấu chọn những thứ cần tách ra rồi ấn nút Extract là được.

    2. MKV merge:
    Đây là công cụ để ghép file sub, hoặc audio, hay font chữ... vào video, thành phẩm tạo ra sẽ là một video với định dạng mkv. Trong gói phần mềm, tên file của nó là mmg.exe

    Đây là giao diện của công cụ này:
    [​IMG]

    - Ấn nút Add để nhập vào các nguyên liệu như raw, sub, v.v...
    - Ở phần Tracks, đánh dấu chọn những thứ cần có trong thành phẩm. Ở hình trên là: video, audio và file sub.
    - Ở phần Output filename, chọn đường dẫn cho thành phẩm. Chú ý chỉnh phần này, nếu đường dẫn và file name của thành phẩm trùng với đường dẫn và file name của raw, chương trình sẽ báo lỗi.
    - Ấn Start muxing để bắt đầu encode.

    Công cụ này còn có nhiều chức năng khác như cắt, ghép video, v.v... Nếu muốn sử dụng những chức năng này, bạn có thể tự tìm hiểu thêm.

    B - Hardsub:

    Hardsub là loại video thành phẩm đã có sub, trong đó sub đã được gắn liền như một phần của video và không thể tách ra được nữa. Ta có thể hiểu nôm na rằng video là một tờ giấy và sub là một dòng chữ, softsub là chữ được dán vào giấy một cách không chắc chắn, có thể bóc ra dễ dàng, còn hardsub là chữ được viết vào tờ giấy ấy và chúng trở thành một phần dính liền, không thể tách ra khỏi nhau được nữa.

    Ưu điểm của Hardsub:
    - Video mượt, máy dù yếu cũng có thể xem được vì không phải xử lý thêm file sub. Có thể sử dụng được những hiệu ứng phức tạp nhất mà không lo máy người xem mạnh hay yếu.
    - Máy người xem chỉ cần có đủ codecs là xem được, các phần font chữ, màu chữ, hiệu ứng typeset được giữ nguyên dù máy người xem có bị thiếu font hay sử dụng các trình player loại bỏ override tag như KMP.
    - Dễ dàng sử dụng cho mục đích khác như upload để xem online, encode minisize, v.v...
    - Sub không thể tách ra khỏi video, nên có thể yên tâm là không bị lấy cắp.

    Nhược điểm:
    - Encode cầu kì phức tạp, thời gian ecode chậm, máy mạnh thì còn có thể chấp nhận được, máy yếu thì encode mất cả ngày là chuyện bình thường.
    - Chất lượng video không được bảo đảm, nếu không biết cách encode hoặc không thông thạo loại codecs sử dụng, dung lượng thành phẩm lớn hơn nhiều mà chất lượng lại thấp hơn là điều rất dễ xảy ra.
    - Nếu chẳng may sub bị lỗi, như các lỗi chính tả, dịch sai, v.v... thì phải chỉnh lại file sub, sau đó encode lại. Nhóm sub thường rất ngại làm việc đó, người xem cũng ngại phải download lại cả video về.

    Để encode theo cách này, bạn cần sử dụng hai công cụ: AviSynthphần mềm encode, ở đây là Real Anime.

    1. AviSynth:

    AviSynth là chương trình edit video rất mạnh, nó tạo ra những script định dạng avs mà thông qua các script đó, phần mềm encode có thể làm được hầu hết mọi thứ trên file video như resize, cắt, ghép video... và tất nhiên, ghép sub cũng không nằm ngoài khả năng của AviSynth.

    Để tạo ra một AviSynth script (file avs) có hai cách:
    - Tạo một file text rồi đổi đuôi .txt thành .avs
    - Nhấn chuột phải lên bất cứ vị trí nào ở màn hình rồi chọn New >> AviSynth Script
    [​IMG]

    Một AviSynth Script có tác dụng gì trên video, điều đó tuỳ thuộc vào các câu lệnh bạn đã viết trong Script. Đây là một số các câu lệnh mà dân làm sub hay dùng nhất:

    - DirectShowSource("<đường dẫn của file video>"): load file video.
    - TextSub("<đường dẫn của file sub>"): load file sub. Để sử dụng câu lệnh này cần có vsfilter, download ở đây:
    (http://www.mediafire.com/?7tgfv8cuqqgl5ob) Sau đó copy vào thư mục plugins ở thư mục cài AviSynth.
    - LanczosResize(<bề ngang>,<bề dọc>): Resize video theo bề ngang, bề dọc đã ghi trong câu lệnh (tính bằng pixel)
    Lưu ý:
    - Trong file script, mỗi câu lệnh chỉ được viết trong một dòng.
    - Các chữ cái thường, chữ hoa ở câu lệnh phải viết y hệt như trên, khác đi một chữ, câu lệnh sẽ không còn tác dụng.


    Để kiểm tra output, bạn có thể nhấn phải vào script, chọn Play. Nếu dùng Win7 thì phải chọn Open With... rồi mở nó bằng MPC.

    Trên đây chỉ là những câu lệnh được sử dụng nhiều nhất.

    Nếu muốn tìm hiểu thêm có thể tìm ở web do Suối có đưa và sợt cả tên người đăng, hoặc lên mạng.

    Thế là đã tạm thời full cách sub một bộ film bằng Aegisub rồi nhé! Nếu sau này có thêm gì, Suối sẽ bổ sung.
     
    Dreamer thích bài này.
  9. Cậu Vàng vô đuỵt

    Cậu Vàng vô đuỵt Thành viên BQT ✩✩✩ ๖ۣۜV.I.๖ۣۜP ✩✩✩ Đào Tác Giả PeachTrans Nouvelles Team Quản Lý Nhóm

    Tham gia ngày:
    2/9/16
    Bài viết:
    5,015
    Đã được thích:
    1,889
    Điểm thành tích:
    569
    II. Sub Film không bằng phần mềm.
    Cách này thì rất đơn giản. Ai cũng có thể làm được.
    Cách này thì cũng không phân rõ lắm các vị trí (vì thật ra chỉ cần hai người là đủ) :

    - Translator (Đã sub là đều phải cần người này) : Dịch giả.
    - PR (Edit) : Kiểm bản dịch.
    - QC (Tạm thời gọi thế đi) : Vị trí này tương đối không cần thiết lắm.

    + Type bản dịch vào sub (nếu PR không đánh thẳng vào)
    + Làm đẹp nếu muốn bằng các câu lệnh code.
    + Kiểm time bằng cách down bộ film về và ngồi coi (Cần hiểu tiếng đôi chút để nghe, cái này Trans hoặc PR có thể làm, nếu muốn)

    Các bước để sub một bộ film theo cách này:
    Bước 1 : Chọn một bộ film muốn sub.
    Bước 2 : Lên web subscene (tìm bộ film đó và thứ tiếng bạn có thể dịch) hoặc một web nào đó cung cấp bản để dịch có đuôi là .srt
    Bước 3 : Down về, (giải nén), sau đó bắt đầu công việc (nên download film về)
    Bước 4 : Bạn click vào file có đuôi là .srt, sau đó mở lên bằng Notepad.
    Bước 5 : Trans có thể dịch thẳng vào đó. Sau đó nén lại đem cho PR (Edit)
    Bước 6 : Sau khi PR (Edit) kiểm xong, có thể tự mình xem bộ đó (nếu có thể down film đó về máy) hoặc đưa lại cho Trans (vì đã có film sẵn).
    Bước 7 : PR (Edit) hoặc Trans trong thời gian coi film, chú ý đến phụ đề đã hợp thời gian chưa, nếu okay thì hoàn thành. Nếu chưa thì chỉnh lại chút (Thời gian có thể dài hơn câu nói chút cũng không sao)

    Một số lưu ý khi dịch bằng cách này:
    - Sub này chỉ có thể chạy khi tên của sub trùng với tên của film.
    - Có những phần mềm chạy video hỗ trợ, tự load phụ đề. Nhưng có những phần mềm thì phải add phụ đề.
    - Khi download sub về, lưu ý đến tên gần đuôi của sub đó có trùng với tên đuôi của film, nếu không thì phải chỉnh time rất mệt.
    - Nếu muốn sub ra đẹp hơn, thì người viết phải học một số câu lệnh code. Có rất nhiều trên mạng nhé!


    Thế là hết. Đơn giản vậy thôi. Nếu còn gì cập nhật Suối sẽ sửa lại sau.
    p.s : Do Suối thấy Subtitle Workshop không hỗ trợ Unicode và nếu làm theo kiểu này thì cũng không nhất thiết lắm. Nên thôi bỏ.



     
    Honey and Dreamer like this.
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này